bến đò

Học thuật
Thân thiện
bến đò

Một chiếc đò nhỏ đang đậu tại bến đò trên dòng sông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi đỗ của đò ngang: Một bãi đất, một khoảng bờ sông, bờ suối được quy định hoặc thường dùng làm nơi cho đò (thuyền nhỏ) cập bến để đón trả khách qua sông.
    • Điểm giao thông đường thủy nhỏ: Một địa điểm cụ thể trên bờ sông, đóng vai trò trạm dừng chân, nơi bắt đầu kết thúc của một tuyến đò ngang qua sông.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chiếc đò đang tiến vào bến đò.
    • Mọi người tụ tập đông đúcbến đò, chờ sang sông.
    • Từ bến đò nhìn ra, dòng sông rộng mênh mông.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bến đò xưa": Thường dùng trong văn chương, thơ ca để gợi nhớ về một địa điểm, một kỷ niệm gắn với quá khứ.
    • Anh trở về tìm lại bến đò xưa, nơi hai đứa từng hẹn ước.
  • "vắng như bến đò chiều mưa": Thành ngữ so sánh để diễn tả sự vắng vẻ, hiu quạnh.
    • Quán cà phê hôm nay vắng như bến đò chiều mưa.
Biến thể từ gần giống
  • Bến nước (danh từ): Đoạn bờ sông, bờ suối thuận tiện cho việc lấy nước, giặt giũ, thường gắn với sinh hoạt của làng quê.
  • Bến tàu (danh từ): Nơi tàu thuyền lớn cập bến để bốc dỡ hàng hóa, đón trả khách; quy mô lớn hơn thườngcửa biển, bến cảng.
  • Bến xe (danh từ): Nơi xe cộ (như xe buýt, xe khách) đỗ lại để đón trả khách.
Từ đồng nghĩa
  • Bến đò ngang: Nhấn mạnh loại hình đò qua sông.
  • Bến thuyền: Chỉ chung nơi thuyền nhỏ cập bến, có thể bao hàm nghĩa của "bến đò".
Thành ngữ liên quan
  • "Bến đò, bến ": Chỉ sự quen thuộc, gắn bó lâu dài với một địa điểm, một thói quen.
    • đi đâu, anh vẫn nhớ về bến đò, bến của quê hương.
  • "Bến đợi, thuyền chờ": Thường dùng trong thơ ca, von về sự chờ đợi trong tình yêu.
    • Tình ta như bến đợi, thuyền chờ, chẳng biết khi nào mới gặp nhau.
bến đò

Một chiếc đò nhỏ đang đậu tại bến đò trên dòng sông.

  1. dt. Nơi ngang đỗ để lấy khách: Bước xuống bến đò, lòng càng luyến tiếc.